Cẩm Đàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một con sông: "Cẩm Đàn" là tên riêng của một con sông, phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Lục Nam, chảy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
Thông tin chi tiết
- Đặc điểm địa lý:
- Là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Lục Nam.
- Hướng chảy chính: gần theo hướng Bắc - Nam.
- Điểm hợp lưu: Đổ vào bờ phải sông Lục Nam tại địa danh Khê Tang, cách cửa sông chính (nơi sông Lục Nam đổ vào sông Thương) khoảng 90 km.
- Thông số kỹ thuật:
- Chiều dài: 77 km.
- Diện tích lưu vực: 705 km².
- Địa bàn chảy qua: Chủ yếu tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Cẩm Đàn là một trong những nguồn cung cấp nước quan trọng cho huyện Sơn Động.
- Đoàn khảo sát đang nghiên cứu chất lượng nước tại lưu vực sông Cẩm Đàn.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong văn bản hành chính, báo cáo khoa học: Tên sông "Cẩm Đàn" thường được dùng để chỉ đối tượng địa lý cụ thể trong các văn bản về quy hoạch thủy lợi, tài nguyên nước hoặc báo cáo môi trường.
- Dự án phát triển hệ thống thủy lợi lấy nước từ sông Cẩm Đàn đã được phê duyệt.
Biến thể và từ liên quan
- Sông Lục Nam: Danh từ riêng. Tên con sông chính mà sông Cẩm Đàn đổ vào.
- Phụ lưu: Danh từ. Chỉ một dòng sông nhỏ đổ vào một dòng sông lớn hơn.
- Lưu vực: Danh từ. Vùng đất cung cấp nước cho một con sông.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Không có từ đồng nghĩa chính xác: "Cẩm Đàn" là một địa danh (tên riêng) nên không có từ đồng nghĩa. Có thể dùng cụm từ mô tả như "con sông chính ở Sơn Động" hoặc "phụ lưu lớn của sông Lục Nam".
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
- Không có thành ngữ hoặc cụm từ cố định phổ biến nào sử dụng trực tiếp địa danh "Cẩm Đàn". Tên sông thường xuất hiện trong các cụm từ chỉ vị trí hoặc hoạt động như: "ven sông Cẩm Đàn", "nguồn nước sông Cẩm Đàn", "lưu vực sông Cẩm Đàn".
- Phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Lục Nam, chảy theo hướng gần bắc nam, đổ vào sông Lục Nam bên bờ phải ở Khê Tang cách cửa sông chính 90km. Dài 77km. Diện tích lưu vực 705km2
- (xã) h Sơn Động, t. Bắc Giang